Các bệnh không đạt tiêu chuẩn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Người lao động muốn tham gia bất kì một đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản đều phải có giấy khám sức khỏe từ các bệnh viện uy tín. Một khi lao động đủ điều kiện về sức khỏe mới được ứng tuyển vào đơn hàng mình chọn. Và theo thông tư liên tịch do bộ Y Tế, bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội về việc khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có tất cả 13 nhóm bệnh không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Sau đây, chúng tôi sẽ chỉ rõ về các bệnh nằm trong nhóm không đạt yêu cầu cho các bạn nắm rõ.

I. Tiêu chuẩn chung về hình dáng và thể lực

1. Hình dạng bên ngoài

– Không có dị dạng, dị tật, khuyết tật của tay, chân và giác quan gây khó khăn về vận động, đi lại, nhìn, nghe, nói.

– Không bị gù, vẹo, biến dạng cột sống gây bất thường về vận động, đi lại.

2. Thể lực chung

– Tuổi: Nam và nữ trong độ từ 18 – 35 tuổi. (một số đơn hàng đặc biệt lấy đến 40 tuổi)

– Chiều cao: nam từ 153 cm trở lên, nữ từ 145 cm trở lên

– Cân nặng: nam từ 50 kg trở lên, nữ từ 45 kg trở lên.

– Thính giác: Cả 2 tai bình thường, khi nói thầm khoảng cách 0,5m phải nghe rõ – khi nói bình thường khoảng cách 5m phải nghe rõ

– Thị giác:

  • Thị trường bình thường, không có bệnh mắt đang tiến triển.
  • Không có rối loạn màu sắc hoặc mù màu.
  • Khả năng nhìn: thị lực hai mắt có kính hoặc không kính ≥ 8/10

– Huyết áp lúc nghỉ:

  • Huyết áp tối đa không quá 140 mmHg
  • Huyết áp tối thiểu không quá 90mmHg
  • Nhịp tim lúc nghỉ không quá 90 nhịp/phút.

II. Chi tiết các bệnh không đủ yêu cầu tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản

Sau đây là 13 nhóm bệnh không thể tham gia chương trình xuất khẩu lao động

1. Các bệnh liên quan đến tim mạch

– Bệnh huyết áp

– Các bệnh van tim thực thể

– Di chứng tai biến mạch máu não

– Các bệnh tim bẩm sinh

– Loạn nhịp hoàn toàn

– Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim cấp và mạn

– Tim to chưa rõ nguyên nhân

– Suy mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim

– Người mang máy tạo nhịp tim

– Viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

2. Các bệnh liên quan đến tiêu hoá

– Sỏi mật

– Xơ gan, ung thư gan

– Viêm gan

– Áp xe gan

– Lách to

– Cổ chướng

– Vàng da

– Loét dạ dày hành tá tràng có hẹp môn vị

– Ung thư đường tiêu hoá

3. Các bệnh liên quan đến hô hấp

– Lao phổi đang tiến triển hoặc chưa chữa khỏi

– Tràn dịch, tràn khí màng phổi

– Tâm phế mãn

– Tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính

– Khí phế thũng

– Xơ phổi

– Hen phế quản

– Viêm dày dính màng phổi

– Áp xe phổi

– Ung thư phổi, ung thư phế quản các giai đoạn.

4. Các bệnh liên quan đến thần kinh

– Động kinh

– U não, rồng tuỷ, u tuỷ, u thần kinh ngoại biên

– Di chứng bại liệt

– Liệt 1 hoặc nhiều chi

– Bệnh, tổn thương thần kinh trung ương hoặc ngoại biên

– Thoát vị đĩa đệm cột sống

– Xơ hoá cột bên teo cơ

– Bệnh u tuyến ức (liệt tứ chi)

– Parkinson

– Rối loạn vận động không phải Parkinson

5. Các bệnh liên quan đến nội tiết

– Đái tháo đường

– Cường hoặc suy tuyến giáp

– Suy tuyến thượng thận

– Đái nhạt

– U tuyến thượng thận

6. Các bệnh liên quan đến thận và tiết niệu

– Viêm cầu thận cấp hoặc mạn

– Thận đa nang, u thận

– Suy thận

– Thận hư nhiễm mỡ

– Sỏi đường tiết niệu

– Viên đài bể thận cấp hoặc mạn

7. Các bệnh liên quan đến tâm thần

– Tâm thần phân liệt

– Rối loạn cảm xúc

– Histeria

– Nghiện ma tuý, nghiện rượu

8.Các bệnh liên quan đến quan sinh dục

– U xơ tuyến tiền liệt

– Ung thư dương vật, ung thư bàng quang

– Sa sinh dục

– Ung thư vú

– Ung thư cổ tử cung

– U nang buồng trứng.

9. Các bệnh liên quan đến cơ xương khớp

– Viêm khớp dạng thấp

– Viêm cột sống dính khớp

– Cụt chi

– Viêm xương, cốt tuỷ viêm

– Thoái hoá cột sống giai đoạn 3.

– Loãng xương nặng

10. Các bệnh liên quan đến mắt

– Các bệnh về mắt cấp tính cần được điều trị (cơn glôcôm cấp, viêm thị thần kinh cấp, viêm màng bồ đào cấp….)

– Sụp mi từ độ III trở lên

– Viêm màng bồ đào

– Đục nhân mắt

– Thiên đầu thống

– Quáng gà

– Viêm thần kinh thị giác

– Thoái hoá võng mạc

– Các bệnh mắt có thị lực (có kính) < 8/10 và có biến đổi thị trường

11. Các bệnh liên quan đến da liễu và hoa liễu

– Bệnh lậu cấp và mạn

– HIV, AIDS

– Bệnh hệ thống tạo keo

– Bênh phong trong thời gian còn điều trị (còn triệu chứng lâm sàng và vi khuẩn) và di chứng tàn tật độ 2.

– Nấm sâu, nấm hệ thống

– Các thể Lao da

– Viêm da mủ; viêm da mủ hoại tử

– Viêm tắc động mạch

– Vẩy rồng

– Loét lâu lành

– Bệnh Duhring; bệnh Pemphigus các thể.

– Bệnh Porphyrida

– Viêm tắc tĩnh mạch

– Hồng ban nút do Lao

– Hồng ban nút do Liên cầu đang điều trị

– Các bệnh da do vius, vi khuẩn, nấm, coxacki; ký sinh vật đang điều trị hoặc điều trị chưa khỏi.

– Các loại xăm trổ trên da.

– Bệnh vảy nến

– Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (các thời kỳ bệnh giang mai, bệnh lậu cấp, bệnh do chlamydia trachomatis; Nicholafavre; Donovanoh, bệnh hạ cam mềm….)

12. Các bệnh liên quan đến Tai Mũi Họng

– U hoặc ung thư vòm họng

– Viêm xoang, viêm tai giữa chưa ổn định

– Trĩ mũi

13. Các bệnh liên quan đến răng hàm mặt

– Dị tật vùng hàm mặt

– Các bệnh, các loại u và nang vùng răng miệng, hàm mặt ảnh hưởng đến sức khoẻ và công tác.

Bài viết trên đã nêu rất rõ các bệnh không đủ yêu cầu để tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Vì thế các bạn nếu mắc một trong những bệnh trên hãy chữa khỏi hoàn toàn trước khi tham gia đơn hàng để tránh những phát sinh không đáng có.

=> Xem thêm:

Bình luận